---o0o---
Chú thích
- S: nguyên tác tiếng Sanskrit của mục từ dạng La-tinh hóa
- P: nguyên tác tiếng Pàli của mục từ dạng La-tinh hóa
- A: tiếng Anh
- H: tiếng Hán
- Ph: tiếng Pháp
- T: tên mục từ bằng tiếng Tây Tạng dạng La-tinh hóa.
- Hâ: các hình thức phiên âm tiếng Việt khác nhau của một mục từ.
- Hd: các hình thức dịch nghĩa khác nhau của một mục từ.
- Td: tân dịch.
- Cd: cựu dịch.
- Đl: đối lại
- x: xem
- Đn: đồng nghĩa.
- Vd: ví dụ
- Gđ: cách gọi đầy đủ của một mục từ.
- Gt: cách gọi giản lược hay vắn tắt của một mục từ.
- Cg: hình thức đồng nghĩa hay tên gọi khác của một mục từ.
- Tên khoa học: tên gọi theo khoa học của một mục từ.
- k. ng.: khẩu ngữ
- X.: xem.
- CĐTĐL: Cảnh Đức Truyền Đăng lục
- CTTNL: Cổ tôn túc ngữ lục
- ĐQMT: Đại quang minh tạng
- DTNL: Duy Tắc ngữ lục
- GTPĐL: Gia Thái Phổ Đăng lục
- HĐNL: Hư Đường ngữ lục
- HSLNMDT: Hám Sơn Lão Nhân Mộng Du tập
- KTTQTĐL: Kiến trung tịnh quốc tục đăng lục
- LĐHY: Liên Đăng Hội Yếu
- LSPGĐT: Lịch Sử Phật Giáo Đàng Trong
- MANL: Mật Am ngữ lục
- MBTL: Minh Bản Tạp lục
- MGNL: Minh Giác ngữ lục
- NĐHN: Ngũ Đăng Hội Nguyên
- NGCTT: Ngũ Gia Chính Tông Tán
- NHQL: Nguyên Hiền quảng lục
- NLNL: Nguyên Lai ngữ lục
- NTNL: Như Tịnh ngữ lục
- PDNL: Pháp Diễn ngữ lục
- PDNL: Phần Dương ngữ lục
- PKNL: Phạm Kỳ ngữ lục
- PQĐTĐ: Phật Quang Đại Từ Điển
- TBCTT: Tăng Bảo Chính Tục truyện
- TLTBT: Thiền Lâm Tăng Bảo truyện.
- ThQST: Thiền Quan Sách Tiến
- TĐT: Tổ Đường tập
- TCTT: Tống Cao Tăng truyện
- TTĐL: Tục Truyền Đăng lục
- ThMMBTSTL: Thiên Mục Minh Bản Thiền sư tạp lục
- VHVNTH 1989-1995: Văn hóa Việt Nam Tổng Hợp 1989-1995

---o0o---
Danh Từ Phật Học: Tức Hữu Tứ Chủng Tướng
----------------------------- Tam Tạng Pháp Số - Cs Lê Hồng Sơn -----------------------------
● 息有四種相 (Tu Tập Chỉ Quán Tọa Thiền Pháp Yếu)
Tức là hơi thở ra vào từ lỗ mũi. Người ngồi thiền, muốn nhiếp tâm, nhập định, trước tiên phải tu tập pháp sổ tức. Thở bằng mũi có bốn cách không giống nhau; vì vậy phải luyện tập từ thô đến tế.
Một, Phong. Hơi thở trong mũi, hít vào thở ra, thành tiếng gọi là phong. Người toạ thiền, nếu nương đó mà đếm, thì tâm tán loạn, khó điều hoà, vì vậy phải cẩn trọng và không sử dụng cách ấy.
Hai, Suyển. Hơi trong mũi, tuy không có tiếng, nhưng nghẹt, khó thở, không thông, là suyển. Người tọa thiền, nếu nương đó mà đếm, thì tâm đọng lại, khó định, vì vậy phải cẩn trọng không sử dụng cách ấy.
Ba, Khí. Hơi trong mũi, tuy không có tướng phong và suyển, nhưng thở ra hít vào còn thô (chưa vi tế) gọi là khí. Người tọa thiền, nếu nương đó mà đếm, thì tâm nhọc nhằn khó định, vì vậy phải cẩn trọng không sử dụng cách ấy.
Bốn, Tức. Hơi trong mũi, không có ba tướng thô ở trên, mà thở ra hít vào dài và nhẹ nhàng, dường như có, dường như không gọi là tức. Người tọa thiền, nương vào đó mà đếm, thì tinh thần an ổn, tình cảm vui tươi, tâm của mình dễ định, vì vậy phải giữ lại không buông bỏ.
Sau khi kiến tánh thì bộ óc còn hoạt động không?     Có nhiều câu thoại đầu, vậy ý có khác nhau không?     Giận, ghét,… nguyên nhân từ đâu?     Thế nào là tứ cú và có từ đâu?     Tại sao pháp Tham Tổ Sư thiền dễ tu mà người ta không chịu tu?     Những người tu vì thần thông thì họ thành ngoại đạo phải không?     Ngài Nam Tuyền chém mèo có coi là lậu tận giới không?     Có phương pháp nào áp dụng cho cuộc sống hằng ngày được thoải mái hơn?     Nếu cái nghiệp tham nổi lên thì mình quán tất cả đều là vô thường có được không?     Mở miệng nói đến tâm thì có cái ta rồi phải không?     


















Pháp Ngữ
Nếu người làm điều ác,
Chớ tiếp tục làm thêm.
Chớ ước muốn điều ác,
Chứa ác, tất chịu khổ.


Tháng Năm  

 



Đăng nhập


Playist


Bạn cần đăng nhập

Tu sĩ Việt Nam



Tu sĩ Quốc Tế


Album mới







Website có tất cả 68,578 pháp âm và 6,138 album thuộc tất cả các thể loại.
Có tổng cộng 137,022 lượt nghe.
Tổng số tu sĩ trong website 264, gồm cả tu sĩ trong nước và cả quốc tế.
Hiện đang có 1,252 thành viên đã đăng ký. Chào mừng thành viên mới nhất Đại duong
Lượt truy cập 12,144,624